Tình hình xếp hạng chung của các nước thành viên và Việt Nam theo báo cáo của Liên Hiệp quốc năm 2016 (Phần 2) 

Về tổng quan, theo báo cáo năm 2016, chỉ số về cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Việt Nam được Liên hiệp quốc đánh giá cao, đạt 0,57 điểm, tăng 0,16 điểm so với năm 2014; tuy nhiên, 02 chỉ số thành phần là Hạ tầng viễn thông và và Nguồn lực lại giảm nhẹ so với 2014 (chỉ số nguồn nhân lực giảm nhưng xếp hạng cho hạng mục này vẫn giữ nguyên so với năm 2014 - nằm ở vị trí 127/193 quốc gia thành viên).

Các xếp hạng thành phần

Về tổng quan, theo báo cáo năm 2016, chỉ số về cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Việt Nam được Liên hiệp quốc đánh giá cao, đạt 0,57 điểm, tăng 0,16 điểm so với năm 2014; tuy nhiên, 02 chỉ số thành phần là Hạ tầng viễn thông và và Nguồn lực lại giảm nhẹ so với 2014 (chỉ số nguồn nhân lực giảm nhưng xếp hạng cho hạng mục này vẫn giữ nguyên so với năm 2014 - nằm ở vị trí 127/193 quốc gia thành viên). Cụ thể như sau:

Năm
đánh giá

Chỉ số
phát triển CPĐT

Chỉ số tham gia điện tử

Chỉ số dịch vụ công trực tuyến

Chỉ số
nguồn nhân lực

Chỉ số hạ tầng
viễn thông

2016

0.51426

0.69492

0.57246

0.59888

0.37145

2014

0.47045

0.49019

0.41732

0.6148

0.37923

Bảng 3: Điểm các chỉ số của Việt Nam giữa năm 2016 và 2014

Về chỉ số cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Online Service Index - OSI), Việt Nam có chỉ số cao hơn khá nhiều so với giá trị bình quân của thế giới (0.5725 so với 0.4623) và cao hơn giá trị trung bình của khu vực.

Biểu đồ 4: Chỉ số dịch vụ công trực tuyến của Việt Nam so với các giá trị trung bình

Về chỉ số Hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure Index - TII), Việt Nam có giá trị xấp xỉ với trung bình của thế giới (0.3715 của Việt Nam so với 0.3711) và cao hơn giá trị trung bình của khu vực Đông Nam Á.

Biểu đồ 5: Chỉ số hạ tầng viễn thông của Việt Nam so với các giá trị trung bình

Về chỉ số Nguồn nhân lực (Human Capital Index - HCI) của Việt Nam (0.5989) hiện được đánh giá thấp hơn tương đối so với chỉ số trung bình của thế giới (0.6432) và khu vực Đông Nam Á (0.6233).

Biểu đồ 6: Chỉ số nguồn nhân lực của Việt Nam so với các giá trị trung bình

Sự thay đổi về vị trí của các chỉ số thành phần về phát triển giá Chính phủ điện tử của Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2016 được chi tiết theo bảng và biểu đồ dưới đây:

 

 

Hạng mục

2016

2014

2012

2010

2008

Chỉ số phát triển CPĐT

89 (ì)

99 (î)

83 (ì)

90 (ì)

91

Chỉ số thành phần Dịch vụ trực tuyến

74 (ì)

82 (ì)

94 (î)

81 (î)

65

Chỉ số thành phần Hạ tầng viễn thông

90 (î)

84 (î)

69 (ì)

77 (ì)

102

Chỉ số thành phần Nguồn nhân lực

127 (-)

127 (î)

115 (î)

114 (î)

102

Chỉ số Tham gia điện tử (không dùng để xếp tính cho Chỉ số phát triển CPĐT)

46 (ì)

65 (ì)

101 (ì)

110

-

Bảng 4: Xếp hạng theo từng chỉ số thành phần về phát triển CPĐT của Việt Nam giai đoạn 2008-2016

Biểu đồ 7:Thay đổi vị trí xếp hạng sự phát triển mức độ phát triển CPĐT của Việt Nam theo từng chỉ số thành phần giai đoạn 2008 - 2016

A - Chỉ số thành phần dịch vụ trực tuyến

Để có được kết quả về bộ chỉ số giá trị về dịch vụ công trực tuyến, nhóm đánh giá đã sử dụng 111 nghiên cứu viên bao gồm các chuyên gia Liên hiệp quốc và các tình nguyện viên trên mạng (các sinh viên tốt nghiệp và tình nguyện viên từ các trường đại học trong lĩnh vực hành chính công) đến từ trên 60 quốc gia nhằm mục đích đánh giá từng website của các quốc gia thành viên bằng các ngôn ngữ địa phương; bao gồm cổng thông tin chính phủ, cổng dịch vụ công trực tuyến, cổng tham gia điện tử của công dân, cũng như website của các Bộ liên quan đến lĩnh vực giáo dục, lao động, xã hội, y tế, tài chính và môi trường.

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2016, xếp hạng về chỉ số dịch vụ trực tuyến của Việt Nam liên tục tăng, từ vị trí 93 trong năm 2012 lên vị trí 75 trong năm 2016. Trong 46 quốc gia được xếp vào nhóm có mức thu nhập trung bình thấp (mức thu nhập được chia làm 4 nhóm: Thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp, và thu nhập thấp), chỉ số về dịch vụ trực tuyến của Việt Nam đứng ở vị trí thứ 11/46 nước.

Năm

Thứ hạng

Chỉ số

2012

93

0.5217

2014

82 (ì)

0.4173

2016

75 (ì)

0.5725

Bảng 5: Chỉ số thành phần Dịch vụ trực tuyến của Việt Nam năm 2012, 2014, 2016

B - Chỉ số thành phần hạ tầng viễn thông

So với các quốc gia trong nhóm thu nhập trung bình thấp, xếp hạng theo chỉ số hạ tầng viễn thông của Việt Nam khá cao, đứng thứ 7/46 quốc gia. Tuy nhiên, so với mức phát triển chung của thế giới, xếp hạng về chỉ số thành phần này của Việt Nam giảm qua các năm, cụ thể từ vị trí 69/193 năm 2012, đến năm 2016, xếp hạng cho chỉ số này đã giảm xuống vị trí 90/193. Phân tích cụ thể các tiêu chí thành phần của tiêu chí hạ tầng viễn thông cho thấy, mặc dù Việt Nam có sự tăng hạng về tỉ lệ người dùng internet (% dân số) từ vị trí 93 (năm 2014) lên vị trí 86 (năm 2016); tuy nhiên, xếp hạng của 04 tiêu chí thành phần còn lại đều giảm qua các năm khi so sánh với các quốc gia thành viên.

TT

Năm

Thứ hạng và Chỉ số thành phần Hạ tầng viễn thông

Thứ hạng và Tỉ lệ người dùng Internet (% dân số)

Thứ hạng và Số thuê bao điện thoại cố định trên 100 dân

Thứ hạng và Số thuê bao điện thoại di động trên 100 dân

Thứ hạng và Số thuê bao Internet cố định trên 100 dân

Thứ hạng và Số thuê bao Internet băng thông rộng cố định trên 100 dân

Thứ hạng và Số thuê bao Internet băng thông rộng không dây trên 100 dân

1

2012

69
(0,3969)

95
(27,56)

84
(18,67)

5
(175,30)

75
(7,80)

87
(4,13)

-

2

2014

84 (î)
(0,3792)

93 (ì)
(39,49)

101 (î)

(11,22)

26 (î)
(147,66)

-

89 (î)
(4,90)

88
(18,77)

3

2016

90 (î)

(0,3715)

86 (ì)

(48,31)

127 (î)

(6,01)

30 (î)

(147,11)

 

94 (î)

(6,48)

96 (î)

(21,80)

Bảng 6: Chỉ số thành phần Hạ tầng viễn thông của Việt Nam năm 2012, 2014 và 2016

C – Chỉ số thành phần Nguồn nhân lực

Xếp hạng chỉ số thành phần nguồn nhân lực của Việt Nam so với 193 quốc gia thành viên là không đổi so với năm 2014 (duy trì ở vị trí 127), tuy nhiên, điểm cho chỉ số này của Việt Nam có sự sụt giảm nhẹ so với năm 2014, cụ thể 0.5989 so với 0.6148. Nguồn số liệu để xác định các tiêu chí thành phần cho chỉ số này lấy từ nguồn số liệu của UNESCO và UNDP, số liệu được sử dụng cho Việt Nam trong báo cáo năm 2016 đã có tính cập nhật cao so hơn với báo cáo năm 2014. Cụ thể như tiêu chí thành phần “tỷ lệ nhập học chung ở cấp phổ thông” (Gross enrolment ratio), báo cáo của Liên hiệp quốc 2014 lấy từ dữ liệu của UNESCO năm 1998, thì ở báo cáo 2016 đã sử dụng số liệu của UNESCO năm 2014. Trong 04 tiêu chí thành phần về nguồn nhân lực, xếp hạng của 02 tiêu chí “Tỷ lệ nhập học chung ở cấp phổ thông” và  “Số năm học trung bình của một người khi đến tuổi trưởng thành” (Mean years of schooling) có sự tăng hạng, trong khi, 02 tiêu chí còn lại có sự sụt giảm trong bảng xếp hạng chung.

TT

Năm

Thứ hạng và
Chỉ số
thành phần Nguồn nhân lực

Thứ hạng và
Tỷ lệ người lớn biết đọc biết viết (%)

Thứ hạng và
Tỷ lệ nhập học chung ở cấp phổ thông (%)

Thứ hạng và Tổng số năm học phổ thông của một học sinh

Thứ hạng và Số năm học trung bình của một người khi đến tuổi trưởng thành

1

2012

116
(0,7434)

96
 (92,78)

138
(63,71)

-

-

2

2014

127 (î)
(0,6148)

96 (-)
(93,36)

149 (î)
(63,40)

114
(11,90)

143
(5,50)

3

2016

127 (-)

(0,5989)

98 (î)

(94,51)

147 (ì)

(66,00)

122 (î)

(11,90)

139 (ì)

(5,50)

Bảng 7: Chỉ số thành phần Nguồn nhân lực của Việt Nam năm 2012, 2014 và 2016

Nguyễn Huy Kháng 

876 Go top


Ý kiến về Website HĐGĐCNTT?
1. Đạt yêu cầu, 7 phiếu (44 %)
2. Chưa đạt yêu cầu, 4 phiếu (25 %)
3. Cần thêm chủ đề, 5 phiếu (31 %)
Tổng số phiếu: 16
Thống kê truy cập
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 67
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 67